Phổ biến kiến thức

Cây ớt

(08/12/2016)

Ớt là loại cây đã được con người trồng trọt và thu hái từ lâu đời. Với không ít người, ớt là loại gia vị không thể thiếu trong các bữa ăn, giúp làm tăng cảm giác ngon miệng. Nhưng điều đáng quan tâm, ớt còn là một vị thuốc rất quý trong y học cổ truyền.

* Theo y học cổ truyền, ớt có vị cay, nóng và có tác dụng khoan trung, tán hàn, kiện tỳ, tiêu thực, chỉ thống để giảm đau, kháng nham để chữa ung thư. Nhân dân thường dùng ớt để chữa đau bụng do lạnh, tiêu hóa kém, đau khớp, dùng ngoài để chữa rắn rết cắn. Ngoài ra, người dân ta còn thường dùng lá ớt nấu canh ăn.

Nghiên cứu của y học hiện đại cũng thống nhất với y học cổ truyền về tác dụng chữa bệnh của ớt. Kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học Trung Quốc cho thấy quả ớt có rất nhiều ích lợi cho sức khỏe. Trong ớt có chứa một số hoạt chất sau, Cáp-si-ca-in (Capsicain) là một An-ka-lo-it (Alkaloid) chiếm tỷ lệ khoảng 0,05% đến 2%. Cấu trúc hóa học đã được xác định là a-xít i-sô-đề-xê-nic va-ni-ly-la-mit (acid isodexenic vanilylamit), có đặc điểm bốc hơi ở nhiệt độ cao, gây hắt hơi mạnh. Ngoài ra còn có Cáp-sai-xin (Capsaicin), là hoạt chất gây đỏ, nóng, chỉ xuất hiện khi quả ớt chín, chiếm tỷ lệ từ 0,01% đến 0,1%. Một điều lý thú là Cáp-sai-xin (Capsaicin) có tác dụng kích thích não bộ sản xuất ra chất En-đô-phin (Endorphin), một chất Moóc-phin (Morphin) nội sinh, có đặc tính như những thuốc giảm đau, đặc biệt có ích cho những bệnh nhân bị viêm khớp mạn tính và các bệnh ung thư. Ngoài ra, ớt còn giúp ngăn ngừa bệnh tim do chứa một số hoạt chất giúp máu lưu thông tốt, tránh hình thành cục máu đông gây tai biến tim mạch. Ớt còn có tác dụng ngăn ngừa tình trạng huyết áp tăng cao. Một số nghiên cứu cho thấy, những loại ớt vỏ xanh, trái nhỏ có hàm lượng Cáp-sai-xin (capsaicin) cao hơn. Ngoài ra, trong quả ớt còn chứa nhiều loại vi-ta-min như vi-ta-min xê (C), Bê-một (B1), Bê-hai (B2), a-xít xi-tríc (acid citric), a-xít ma-líc (acid malic), Bê-ta ca-rô-ten (beta caroten),...

2- Một số bài thuốc từ ớt, bao gồm

* Bài 1

- Ớt trái 100 gam, ngâm với rượu trắng trong 10 đến 20 ngày, bôi trên da.

- Có tác dụng kích thích mọc tóc, đặc biệt ở người rụng tóc do hoá trị liệu.

* Bài 2

- Dùng ớt tươi 5 đến 10 gam để ăn

- Có tác dụng giảm đau do ung thư, đau khớp

* Bài 3

- Ớt 100 gam, hắc đậu xị 100 gam, tán thành bột để ăn.

- Có tác dụng chữa ăn uống khó tiêu do ung thư.

* Bài 4

- Ớt trái 2 quả, đan sâm 20 gam, nghệ đen 20 gam. Sắc uống ngày 1 thang.

- Có tác dụng chữa đau thắt ngực.

* Bài 5

- Ớt trái 1 đến2 quả, nghệ vàng 20 gam, tán bột uống ngày 2 đến 3 lần.

- Có tác dụng chữa đau dạ dày do lạnh.

* Bài 6

- Ớt trái 1 đến 2 quả; dây đau xương, thổ phục linh hay còn gọi là củ khúc khắc, mỗi vị 30 gam. Sắc uống ngày 1 thang.

- Có tác dụng chữa viêm khớp mạn tính.

* Bài 7

- Lá ớt, đặc biệt với loại ớt chỉ thiên quả nhỏ, đem giã nhỏ, thêm nước và ít muối, chắt lấy nước uống, bã đắp vào răng.

- Có tác dụng chữa tai biến mạch máu não.

* Bài 8

- Ớt giã nhỏ, đắp vào nơi tổn thương và băng lại. Ngày làm 1 tới 2 lần cho đến khi hết đau.

- Có tác dụng chữa rắn, rết cắn.

* Bài 9

- Rễ cây ớt, rễ chanh, rễ hoàng lực, mỗi thứ khoảng 10 gam. Sao vàng, sắc uống ngày 1 thang.

- Có tác dụng chữa đau bụng kinh niên.

* Bài 10

- Ớt chín 15 quả, lá đu đủ 3 cái, rễ chỉ thiên 80 gam. Tất cả đem giã nhỏ ngâm cồn với tỷ lệ 1/2, dùng để xoa bóp.

- Có tác dụng chữa đau lưng, đau khớp.

* Bài 11

- Lá ớt giã nát với ít muối, dùng đắp vào nhọt đang mưng mủ.

- Có tác dụng chữa mụn nhọt.

Ngày cập nhật cuối cùng: 08/12/2016